hát đùm

hát đùm

Các liền anh liền chị tham gia hát đùm trong hội làng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Hình thức hát tập thể, tính chất vui chơi, đối đáp giữa nam nữ thanh niên, thường diễn ra trong các dịp lễ hội, sinh hoạt cộng đồng. "Hát đùm" mang yếu tố trữ tình, hóm hỉnh, đôi khi nội dung giao duyên, tán tỉnh.
    • Bài hát thuộc thể loại này: "hát đùm" cũng chỉ các bài hát được sáng tác trình diễn theo hình thức trên.
  2. Động từ:

    • Hành động hát theo lối đối đáp, vui nhộn giữa các nhóm nam nữ: "hát đùm" hoạt động ca hát mang tính giao lưu, thường sự luân phiên giữa các bên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hát đùm một sinh hoạt văn hóa dân gian phổ biếnnhiều vùng quê. (Hát đùm hoạt động ca hát tập thể, thường tính đối đáp nam nữ.)
    • Trong đêm hội, các chàng trai gái say sưa với những điệu hát đùm. (Trong đêm hội, các bạn trẻ tham gia hát đối đáp, tán tỉnh nhau.)
  • Động từ:

    • Họ hát đùm với nhau suốt buổi chiều. (Họ ca hát theo lối đối đáp, vui vẻ với nhau.)
    • Các gái hát đùm để thử tài các chàng trai. (Các gái hát đối đáp nhằm thử thách sự thông minh của các chàng trai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hát đùm giao duyên": hình thức hát đùm tập trung vào chủ đề tình yêu, tán tỉnh.

    • Hát đùm giao duyên thường lời lẽ bóng gió, ý nhị. (Hát đùm về tình yêu thường dùng ngôn ngữ ẩn dụ, tế nhị.)
  • "cuộc hát đùm": hoạt động hoặc sự kiện tổ chức hát đùm.

    • Cuộc hát đùm kéo dài đến tận khuya. (Buổi sinh hoạt hát đối đáp kéo dài đến đêm.)
Biến thể từ gần giống
  • Hát (động từ): hành động ca hát nói chung.

    • ấy hát rất hay. ( ấy giọng hát đẹp.)
  • Đùm (động từ): bọc lại, che chở; trong "hát đùm", "đùm" mang nghĩa gói ghém, tập hợp lời hát thành thể thức đối đáp.

    • đùm rách. ( lành đùm rách, nghĩa bóng: người giàu giúp người nghèo.)
  • Hát đối: hình thức hát sự luân phiên giữa hai bên, tương tự hát đùm nhưng thường trang trọng hơn.

    • Hát đối một phần của hát đùm. (Hát đối một dạng con của hát đùm.)
Từ đồng nghĩa
  • Hát giao duyên: hát đối đáp về tình yêu nam nữ.
  • Hát : hình thức hát dân gian tính đối đáp, phổ biếnmiền Trung Việt Nam.
  • Hát phường vải: loại hát đối đáp trong lao động, thường nội dung vui tươi.
Thành ngữ liên quan
  • Hát đùm như hát : so sánh hai hình thức hát đối đáp tương tự nhau.
    • quê tôi, hát đùm như hát , đều nét văn hóa đặc sắc. (Ở quê tôi, hát đùm hát đều những loại hình ca hát đối đáp quen thuộc.)